Muốn đưa nước tới các nơi tiêu dùng thì tại mỗi điểm của mạng lưới cấp nước bên ngoài phải có một áp lực tự do cần thiết. Áp lực này do máy bơm hoặc đài nước tạo ra. Tuy nhiên với thời đại công nghệ phát triển như ngày nay, thay vì xây dựng đài chứa nước người ta sử dụng bình tích áp để giải quyết bài toán thiếu hụt áp lực trong hệ thống.

Tham khảo : may bom nuoc tha tom DONGYIN 5HP

Bình tích áp là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống cấp nước dân dụng hoặc công nghiệp, tác dụng của bình tích áp là để bù lượng áp lực còn thiếu giúp nước trong đường ống đẩy mạnh hơn, ngoài ra sử dụng bình tích áp giúp bảo về và tăng tuổi thọ máy bơm, tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Việc lựa chọn thể tích bình tích áp sao cho phù hợp sẽ được chúng tôi hướng dẫn tính toán sơ bộ theo công thức dưới đây.




Trong đó :

Vt : Thể tích bình tích áp cần tính (L)

p2 : Áp suất làm việc tối thiểu (bar) ;

p1 : Áp suất làm việc tối đa (bar):

R : Hệ số dự trữ hữu ích được tính theo công thức : R = Q.K trong đó :

Q là lưu lượng lớn nhất của máy bơm (l / phút);

K: Hệ số Công suất bơm (kW) được lựa chọn dựa vào công suất của bơm theo bảng dưới đây.





P (kW)

1

2

3

4

5

6

8

10



K (phút)

0,25

0,33

0,42

0,50

0,58

0,66

0,83

1,00



Thuyết minh cách tính thể tích bình tích áp :

Công thức tính thể tích của một bình tích áp ( Vt ) đủ lớn để cung cấp một lượng trữ nước đầy đủ ( R ) cho hệ thống bơm nước tăng áp. R phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy tối đa yêu cầu Q và công suất bơm P , trên cơ sở đó, với hệ thống đang chạy, không khí giữa màng ( hay còn gọi là ruột ) và vỏ kim loại của bình tích áp bị ảnh hưởng bởi nén đẳng nhiệt.

Vì vậy, sản phẩm ( p + 1) · V không thay đổi. pn + 1 là áp suất tuyệt đối ( pna = pnr + paatm ), cũng xem xét cả áp suất khí quyển.

Thể tích được chọn của bình tích áp sẽ là gần gũi nhất với giá trị V t , làm tròn lên. Hoặc có thể sử dụng các phép xấp xỉ trong bảng dưới đây.

Với tỷ số áp suất, tìm trong các hàng dưới của cột tỷ lệ lưu lượng tối đa gần nhất với giá trị R , được làm tròn: ở cột bên trái, tại hàng tương ứng để tìm dung tích của bình tích áp phù hợp nhất.

Xem thêm : máy bơm nước giếng DONGYIN 1HP



Áp suất nén tuyệt đối + P atm (bar)

1,8

1,8

1,8

2,3

2,3

2,8

2,8

2,8

3,3

3,3

3,3

3,8



P 2 + P atm (bar)

2

2

2

2,5

2,5

3

3

3

3,5

3,5

3,5

4



P 1 + P atm (bar)

3

3,5

4

3,5

4

4

4,5

5

4,5

5

5,5

5



Thể tích lý tưởng của bình tích áp (L)

Hệ số lưu trữ hữu ích R



5

1,5

1,9

2,3

1,3

1,7

1,2

1,6

1,9

1,0

1,4

1,7

1,0



8

2,4

3,1

3,6

2,1

2,8

1,9

2,5

3,0

1,7

2,3

2,7

1,5



1,5

5,7

7,3

8,6

5,0

6,6

4,4

5,9

7,1

4,0

5,4

6,5

3,6



20

6,0

7,7

9,0

5,3

6,9

4,7

6,2

7,5

4,2

5,7

6,9

3,8



24

7,2

9,3

10,8

6,3

8,3

5,6

7,5

9,0

5,0

6,8

8,2

4,6



25

7,5

9,6

11,3

6,6

8,6

5,8

7,8

9,3

5,2

7,1

8,6

4,8



35

10,5

13,5

15,8

9,2

12,1

8,2

10,9

13,1

7,3

9,9

12,0

6,7



40

12,0

15,4

18,0

10,5

13,8

9,3

12,4

14,9

8,4

11,3

13,7

7,6



50

15,0

19,3

22,5

13,1

17,3

11,7

15,6

18,7

10,5

14,1

17,1

9,5



60

18,0

23,1

27,0

15,8

20,7

14,0

18,7

22,4

12,6

17,0

20,6

11,4



80

24,0

30,9

36,0

21,0

27,6

18,7

24,9

29,9

16,8

22,6

27,4

15,2



100

30,0

38,6

45,0

26,3

34,5

23,3

31,1

37,3

21,0

28,3

34,3

19,0



200

60,0

77,1

90,0

52,6

69,0

46,7

62,2

74,7

41,9

56,6

68,6

38,0



300

90,0

116

135

78,9

103

70,0

93,3

112

62,9

84,9

103

57,0



500

150

193

225

131

172

117

157

187

105

141

171

95,0



750

225

289

337

197

258

175

233

280

157

212

257

142



1000

300

386

450

263

345

233

311

373

209

283

343

190



1500

450

579

675

394

517

350

467

560

314

424

514

285



2000

600

771

900

526

526

467

622

747

419

566

686

380



Nguồn : Công dụng của máy bơm điện chìm DONGYIN trong ngành khai thác nước